Tổng hợp các hoạt chất chống nắng và những điều cần biết

Hoạt chất chống nắng – yếu tố quyết định khả năng bảo vệ da của kem chống nắng có tốt hay không? Tuy nhiên bạn đã thực sự hiểu về các hoạt chất chống nắng? Dưới đây là một số hoạt chất chống nắng phổ biến nhất hiện nay!

1. Tinosorb S và M

Tinosorb S và M là một trong những hoạt chất phổ biến ở châu Âu, Tinosorb S có thể bảo vệ khỏi tia UVA và UVB, dài và ngắn làm cho nó trở thành một trong những hoạt chất lý tưởng nhất để ngăn ngừa tác hại của ánh nắng mặt trời. Tinosorb cũng giúp ổn định các bộ lọc chống nắng khác và được phép ở nồng độ lên đến 10%.

Tuy nhiên Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã không chấp nhận hoạt chất này vì một số lý do, nhưng lại được chấp nhận ở một số quốc gia khác như Úc, Nhật Bản và Châu Âu. Lợi ích tốt nhất mà tinosorb mang lại đó là chống oxy hóa và ngăn ngừa tác hại của ánh nắng mặt trời. hoạt chất này thường được thêm vào kem chống nắng để tăng hiệu quả và vẫn chưa phát hiện những yếu tố nguy cơ cao nào.

2. Uvinul A Plus

Hoạt chất này có khả năng hấp thụ bước sóng trong khoảng 330-360nm nghĩa là cả UVA2 và hầu hết UVA1. Hiệu quả hấp thụ và loại bỏ tác hại của Uvinul A Plus cao gấp nhiều lần, xấp xỉ khoảng 4 lần, bởi vậy chỉ cần 1 lượng nhỏ chất này đã có hiệu quả mà không cần thoa quá dày, giúp kem thẩm thấu nhanh, không gây bết dính trên da và cũng không để lại vệt trắng khi sử dụng.

Ngoài ra, vì là 1 hoạt chất hóa học nên Uvinul A Plus còn có điểm mạnh như chỉ tan trong dầu và đặc biệt ổn định với ánh sáng mặt trời nên là 1 lựa chọn khá hoàn hảo hiện nay.

3. Mexoryl SX

Mexoryl SX là một bộ lọc tia cực tím được sử dụng trong kem chống nắng và kem dưỡng da trên toàn cầu. Nó có khả năng ngăn chặn tia UVA1, là tia sóng dài thúc đẩy quá trình lão hóa da. Theo một đánh giá vào năm 2008 cho thấy nó là một chất hấp thụ tia UV hiệu quả và lý tưởng để ngăn ngừa tác hại của ánh nắng mặt trời.

Mặc dù hoạt chất này đã được lưu hành tại Châu Âu từ năm 1993, nhưng FDA đã không chấp thuận hoạt chất Mexoryl SX cho L’Oréal cho đến năm 2006. Về mặt y tế, Mexoryl SX đã được chấp thuận cho người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi. Khi kết hợp với avobenzone thì khả năng bảo vệ khỏi tia UVA của cả hai hoạt chất là nâng cao tính hiệu quả và ổn định.

4. Avobenzone

Avobenzone thường được sử dụng để ngăn chặn toàn bộ tia UVA và được báo cáo là “không ổn định” trong kem chống nắng vật lý. Về bản chất, hoạt chất sẽ mất ổn định khi tiếp xúc với ánh sáng. Để chống lại điều này, avobenzone thường được kết hợp với các hoạt chất khác (chẳng hạn như mexoryl) để ổn định avobenzone.Ở nhiều quốc gia, avobenzone được sử dụng kết hợp với oxit kẽm và titanium dioxide cụ thể, nhưng ở Hoa Kỳ thì sự kết hợp này không được phép. Mặc dù nó được tìm thấy trong kem chống nắng phổ rộng, nhưng nó thường được kết hợp với các hóa chất khác, vì bản thân avobenzone sẽ mất đi 50 đến 90% khả năng lọc của nó trong vòng một giờ tiếp xúc với ánh sáng. Tại Mỹ, FDA coi hoạt chất này an toàn nhưng hạn chế nồng độ ở mức 3% trong các ng thức kem chống nắng.

5. Oxybenzone

Oxybenzone thường được tìm thấy trong kem chống nắng phổ rộng giúp lọc cả tia UVB và UVA (cụ thể là tia UVA ngắn). Nó cũng là một trong những thành phần phổ biến nhất, được tìm thấy trong hầu hết các loại kem chống nắng ở thị trường Hoa Kỳ và có thể chiếm tới 6%.

Tuy nhiên, tại Hawaii đã cấm thành phần này sau khi một nghiên cứu do phòng thí nghiệm Môi trường Haereticus tạo ra, phát hiện ra rằng thành phần này góp phần tẩy trắng và đầu độc các rạn san hô. Vì lý do môi trường, nhiều người đã không lựa chọn sản phẩm có chứa Oxybenzone, thay vào đó sẽ tìm kem chống nắng xanh thân thiện với môi trường.

Gần đây nhất, một nghiên cứu nhận thấy rằng da của chúng ta hấp thụ các thành phần chống nắng như oxybenzone. Điều này gây ra sự quan tâm tăng vọt đối với kem chống nắng an toàn, mặc dù nghiên cứu báo cáo không tìm thấy tác hại nào và kết luận rằng: “Những kết quả này không chỉ ra rằng mọi người nên hạn chế sử dụng kem chống nắng”. Bên cạnh đó, một nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng oxybenzone không gây rối loạn nội tiết một cách đáng kể.

Kem chống nắng có chứa oxybenzone có tác dụng chống nắng và ngăn ngừa bỏng tốt. Tuy nhiên, nếu da bạn là loại da nhạy cảm thì nên thận trọng với sản phẩm này bởi vì có thể gây ra kích ứng da.

6. Octocrylene

Octocrlene có khả năng hấp thụ tốt tia UVB và tia UVA với bước sóng ngắn. Thành phần này còn có nhiều tên gọi khác chẳng hạn như 2-ethylhexyl-2-cyano-3, 3-diphenylacrylate.

Một số bằng chứng cho thấy Octocrylene có thể làm sản sinh độc tính nếu liều lượng sử dụng cao hơn lượng cho phép dùng trong mỹ phẩn (3‰). Octocrylene cũng có thể xâm nhập vào da và hoạt động như 1 chất bắt sáng, dẫn đến việc hình thành các gốc tự do. Các gốc tự do này có thể gây ra các tổn thương DNA gián tiếp và cũng góp phần làm tăng tỷ lệ mắc chứng u hắc tố ác tính ở người sử dụng kem chống nắng hóa học so với người không dùng.

7. Octinoxate

Octinoxate là một chất hấp thụ tia UVB phổ biến và mạnh, có nghĩa là nó có hiệu quả trong việc ngăn ngừa tác hại của ánh nắng mặt trời. Khi octinoxate kết hợp với avobenzone, chúng có thể cung cấp khả năng bảo vệ phổ rộng tuyệt vời chống lại bỏng và lão hóa. Thành phần này được cho phép trong các ng thức (lên đến 7,5%), nhưng octinoxate bị cấm ở Hawaii do rủi ro môi trường trên các rạn san hô.

8. Ethylhexyl Salicylate

Hay thường được gọi với những cái tên như Octyl Salicylate, Octisalate là một chất chống nắng hóa học có khả năng lọc chủ yếu là các tia UVB và một lượng nhỏ tia UVA. Thành phần này có khả năng hoạt động tốt nhất ở bước sóng 280-320nm.

9. Ensulizole

Khác với những hợp chất chống nắng hóa học khác, ensulizole hay acid phenyl benzimidazole sulfonic tan được trong nước và được thêm vào ng thức để giảm tính trơn nhờn cho các sản phẩm dưỡng ẩm hàng ngày. Thành phần này có khả năng chống tia UVB rất tốt.

10. Amiloxate

Amiloxate là một bộ lọc UV hóa học được EMA phê chuẩn có trong các sản phẩm chống nắng không kê đơn ở nồng độ lên tới 10% m. Nó thường được gọi là isoamyl 4-methoxycinnamate hoặc isoamyl p-methoxycinnamate. Amiloxate là một dẫn xuất axit cinnamic có hoạt tính chống viêm 

11. Titanium dioxide

Titanium dioxide hoạt động như một bộ lọc tia UV phổ rộng (mặc dù nó không chặn tia UVA1 dài). Có hai thành phần chống nắng thường được FDA ng nhận là an toàn và hiệu quả, cả hai đều là thành phần chống nắng vật lý. FDA chấp thuận titanium dioxide cho sử dụng ở trẻ em trên 6 tháng và nghiên cứu cho thấy nó thường an toàn hơn các loại kem chống nắng khác khi tiếp xúc với da.

Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cũng cho rằng nên tránh các hình thức phun điện và phun vì nó có thể nguy hiểm. Theo một đánh giá năm 2011 lưu ý rằng, các hạt nano oxit titan khi tiếp xúc bằng miệng được phân loại là có thể gây ung thư cho người, nghĩa là chỉ có các nghiên cứu trên động vật mới được thực hiện. Hãy nhớ rằng thành phần này không giới hạn trong kem chống nắng. Titanium dioxide cũng có thể được tìm thấy trong trang điểm SPF, phấn phủ, kem dưỡng da và các sản phẩm làm trắng.

12. Kẽm oxit

Kẽm oxit là thành phần chống nắng GRASE thứ hai, được cho phép với nồng độ lên đến 25%. Các nghiên cứu cho thấy nó an toàn và không có bằng chứng thẩm thấu qua da ngay cả sau khi sử dụng nhiều lần. Ở châu Âu, thành phần này được dán nhãn cảnh báo vì độc tính của nó đối với đời sống của sinh vật sống thủy sinh. Thành phần không gây hại trừ khi nuốt hoặc hít phải.

So với avobenzone và oxit titan, kẽm oxit được coi là chất có thể quang hóa, hiệu quả và an toàn cho da nhạy cảm. Mặt khác, nghiên cứu cũng cho biết nó không hiệu quả như kem chống nắng hóa học và không hiệu quả trong việc bảo vệ da khỏi bị cháy nắng như đối với tác hại của ánh nắng mặt trời.

BẢNG KHẢ NĂNG CHỐNG NẮNG CỦA CÁC HOẠT CHẤT TRONG NẮNG 

THÀNH PHẦN CHỐNG NẮNG KHẢ NĂNG CHỐNG NẮNG ĐẶC ĐIỂM KHÁC HẠN CHẾ VÀ NGUY CƠ GÂY HẠI
UVB(290 ~ 320nm) UVA2(320 ~ 340nm) UVA1(340 ~ 400nm) Thiếu bền vững dưới nắng? Hoạt động hormone? Tạo gốc tự do? Thấm vào da? Gây quang dị ứng?
Tinosorb S Aqua ( polymethyl methacrylate + bis-ethylhexyloxyphenol methoxyphenyl triazine) Tốt Tốt Khá tốt – Tan trong nước– Chống UV toàn diện nhất

– Hiệu quả cả ở nồng độ thấp

Không Không Không Không Không
Tinosorb M (methylene bis-benzotriazolyl tetramethylbutylphenol Vừa Vừa Tốt – Tan trong nước– Trắng mặt

– Hiệu quả cả ở nồng độ thấp

Không Không Không Không Hầu như không
Tinosorb S (bis-ethylhexyloxyphenol methoxyphenyl triazine) Tốt Tốt Vừa, nhưng yếu sau 380nm – Tan trong dầu– Hiệu quả cả ở nồng độ thấp Không Không Không Không Không
Uvinul A plus (diethylamino hydroxybenzoyl hexyl benzoate) Yếu Tốt Vừa, nhưng yếu sau 380nm – Tan trong dầu– Hiệu quả cả ở nồng độ thấp Không Không Không Không Không
Mexoryl XL (drometrizole trisiloxane) Vừa Vừa Vừa, nhưng yếu sau 380nm – Tan trong dầu

– Nhờn dính

– Thường dùng ở tối đa 5%

Không Không Không Không
Meroxyl SX (terephthalylidene dicamphor sulfonic acid) Vừa Tốt Vừa, nhưng yếu sau 380nm – Tan trong nước– Thường dùng ở tối đa 5% Có nhưng không nhiều Không Không Không Không
Uvinul T150 (ethylhexyl triazone) Tốt Yếu Yếu – Tan trong dầu– Thường dùng ở tối đa 5% Cực ít Không Không Không Không
Uvasorb HEB (diethylhexyl butamido triazone) Tốt Yếu Không – Tan trong dầu– Thường dùng ở tối đa 10% Không Không Không Không
Neo Heliopan AP ( disodium phenyl dibenzimidazole tetrasulfonate, bisdisulizole disodium) Tốt – Tan trong nước– Thường dùng ở tối đa 10% Không Không Không Không Không
Avobenzone (butyl methoxydibenzoylmethane) Vừa Tốt Tốt – Tan trong dầu– Không hợp Oxides và Octinoxate Không Không
Octisalate (octyl salicylate, ethylhexyl salicylate) Tốt Yếu Không – Tan trong dầu– Dùng để ổn định Avobenzone Không Không Không Không
Octinoxate (octyl methoxycinnamate, ethylhexyl methoxycinnamate) Tốt Yếu Không – Tan trong dầu– Không hợp Avobenzone

– Kết cấu nhẹ, mượt

Homosalate (homomethyl salicylate) Tốt Yếu Tốt – Tan trong dầu
Octocrylene Tốt Yếu Yếu, cực yếu sau 370nm – Tan trong dầu

– Dùng để ổn định Avobenzone

Không
Parsol SLX (Polysilicone-15, dimethicodiethylbenzalmalonate) Vừa Yếu Không – Tan trong silicone– Kết cấu mềm mượt Không Không
Oxybenzone (benzophenone-3) Vừa Vừa Yếu
Zinc Oxide Yếu Yếu Yếu – Trắng mặt + dày– Hiệu quả ở nồng độ cao Không Không Ít Không
Titanium Dioxide Vừa Yếu Yếu – Trắng mặt + dày– Hiệu quả ở nồng độ cao Không Không Không

Kem chống nắng E&G Beauty

Kem chống nắng Aquamarine Perfect UV Sunscreen sở hữu tới 7 MÀNG LỌC CHỐNG NẮNG như Tinosorb S, Mexoryl SX, Uvinul A Plus, Octisalate, Octocrylene, Ethylhexyl Salicylate và Ensulizole với khả năng chống nắng, bảo vệ da vượt trội

  • Bảo vệ da toàn diện khỏi “kẻ thù thầm lặng” suốt 365 ngày.
  • Chứa 6 thành phần khuyến nghị an toàn cho da nhạy cảm.
  • Kết hợp 3 hoạt chất chống lão hóa vượt trội. Ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa sớm như: nếp nhăn, nám sạm, tàn nhang,…
  • Các thành phần thiên nhiên giúp cấp ẩm sâu, dưỡng trắng lành tính.
  • Kết cấu mỏng nhẹ, căng mịn không gây bí rít lỗ chân lông. Thông thoáng làn da không gây mụn.
  • Sở hữu tới 6 THÀNH PHẦN ĐẶC BIỆT AN TOÀN CHO DA NHẠY CẢM

>>>Tìm hiểu thêm về sản phẩm tại đây: Kem chống nắng E&G

5/5 - (2 bình chọn)

Mình yêu thích viết lách và những kiến thức liên quan tới skincare. Bởi vậy, dù sự hiểu biết và trải nghiệm của bản thân còn hạn chế nhưng mình sẽ cố gắng nghiên cứu, tìm tòi nhiều hơn nữa để gửi gắm tất cả trong các bài viết của mình. Mong rằng có thể giúp ích phần nào đến các bạn và hơn hết là nhận được sự góp ý, phản hồi của các bạn. Chúc các độc giả và khách hàng E&G Beauty luôn xinh tươi.

Bạn ơi, bài viết hữu ích với bạn chứ? 
5/5 - (2 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.